ân oán

Học thuật
Thân thiện
ân oán

Một người đàn ông và một người đàn bà đứng đối diện nhau, khuôn mặt họ thể hiện sự phức tạp của ân oán.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ân nghĩa thù oán: Chỉ mối quan hệ phức tạp, thường kéo dài, giữa lòng biết ơn, tình nghĩa sự hận thù, oán giận. Từ này thường diễn tả những mối quan hệ ràng buộc sâu sắc, khó phân định rõ ràng giữa điều tốt điều xấu, giữa ơn nghĩa cừu hận.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Câu chuyện ấy chất chứa biết bao ân oán giữa hai dòng họ. (Câu chuyện ấy chứa đựng biết bao mối ân nghĩa thù oán giữa hai dòng họ.)
    • Cuộc đời nhiều khi một vòng xoay của ân oán, khó lòng thoát ra. (Cuộc đời nhiều khi một vòng xoay của ơn nghĩa hận thù, khó lòng thoát ra.)
    • Chút còn ân oán đôi đường chửa xong (Truyện Kiều). (Chút ân oán giữa hai bên vẫn chưa giải quyết xong.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mối ân oán": Cụm từ thường dùng để chỉ một quan hệ ân oán cụ thể, thường tính chất lịch sử hoặc kéo dài qua nhiều thế hệ.

    • Mối ân oán giữa hai gia tộc đã kéo dài hàng thế kỷ. (Mối quan hệ ân nghĩa thù hận giữa hai gia tộc đã kéo dài hàng thế kỷ.)
  • "Ân oán chất chồng": Diễn tả sự tích tụ, chồng chất của nhiều mối ân oán.

    • Bao năm qua, ân oán chất chồng khiến họ không thể nhìn mặt nhau. (Nhiều năm qua, ơn nghĩa hận thù chất chứa khiến họ không thể nhìn mặt nhau.)
Biến thể từ gần giống
  • Ân tình (danh từ): Tình nghĩa, lòng biết ơn sâu nặng. (Nhấn mạnh khía cạnh tốt đẹp, không bao hàm sự thù hận).
  • Thù oán (danh từ): Lòng hận thù, oán giận. (Nhấn mạnh khía cạnh tiêu cực, không bao hàm ân nghĩa).
  • Oán hận (danh từ): Sự hờn giận, căm hận.
Từ đồng nghĩa
  • Ân hận (danh từ): Vừa ơn, vừa hận (nghĩa gần tương đương, ít dùng phổ biến hơn).
  • Nghĩa oán (danh từ): Nghĩa tình oán hận (cách nói khác, mang tính văn chương).
Thành ngữ liên quan
  • Ân oán giang hồ: Chỉ những mối ân oán trong giới lâm hoặc trong một cộng đồng phi chính thống, thường phức tạp nguy hiểm.

    • Anh ta quyết định rút lui khỏi chốn giang hồ đầy ân oán. (Anh ta quyết định rút lui khỏi chốn lâm đầy những mối ân nghĩa thù hận.)
  • Giải mối ân oán: Hành động hóa giải, chấm dứt một mối thù hận hay mối quan hệ phức tạp giữa ân oán.

    • Họ mong muốn tìm cách giải mối ân oán từ đời cha ông để lại. (Họ mong muốn tìm cách hóa giải mối quan hệ ân oán từ đời cha ông để lại.)
ân oán

Một người đàn ông và một người đàn bà đứng đối diện nhau, khuôn mặt họ thể hiện sự phức tạp của ân oán.

  1. dt. ân nghĩa thù oán: Chút còn ân oán đôi đường chửa xong (Truyện Kiều).